Chương 1

NGUYÊN TỬ

 

 

Bài 1:

THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

           

Bài 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

A. electron và proton.

B. proton và nơtron.

C. nơtron và electron.

D. electron, proton và nơtron.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 2: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là.

A. proton và electron.

B. nơtron và electron.

C. nơtron và proton.

D. nơtron, proton và electron.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 3: Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là:

A. 200 m.

B. 300 m.

C. 600 m.

D. 1200 m.

Chọn đáp số đúng

 

Bài 4: Tìm tỉ số về khối lượng của electron so với proton, so với nơtron.

 

Bài 5: Nguyên tử  kẽm có bán kính r = 1,35. 10-1nm và có khối lượng nguyên tử là 65u.

a. Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

b. Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

Cho biết

 

Bài 2:       

HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, ĐỒNG VỊ

 

Bài 1: Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng

A. số khối                                                  C. số proton.

B. số nơtron.                                              D. số nơtron và số proton.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 2. Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hoá học vì nó cho biết.

A. số khối A                                               C. nguyên tử khối của nguyên tử.

B. số hiệu nguyên tử Z.                                D. số khối A và số hiệu nguyên tử Z.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 3: Nguyên tố cacbon có hai đồng vị bền: C chiếm 98,89% và C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là

A. 12,500.            B. 12,011.            C. 12,022.            D. 12,055.

Chọn đáp số đúng.

 

Bài 4: Hãy xác định điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử sau:

                             Li,   F, Mg,  Ca

 

Bài 5: Đồng có hai đồng vị bền Cu và Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị.

 

Bài 6: Hiđrô có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị H trong 1 ml nước (cho rừng trong nước chỉ có đồng vị H và H)?

(Cho khối lượng riêng của nước là 1g/ml)

 

Bài 7: Oxi tự nhiêm là một hỗn hợp các đồng vị: 99,757% 16O;  0,039% 17O; 0,024% 18O. Tính số nguyên tử của mỗi loại đồng vị khi có 1 nguyên tử 17O.

 

Bài 8: Agon tách ra từ không khí là hỗn hợp ba đồng vị: 99,6% 40Ar; 0,063% 38Ar; 0,337% 36Ar. Tính thể tích của 10 g Ar ở điều kiện tiêu chuẩn.

 

Bài 3:       

THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

 

Bài 1: Theo số liệu ở bảng 1 bài 1, trang 8:

a. Hãy tính khối lượng (g) của nguyên tử nitơ (gồm 7 proton, 7 nơtron, 7 electron). (đây là phép tính gần đúng0.

b. Tính tỉ số khối lượng của electron trong nguyên tử nitơ so với khối lượng của toàn nguyênt ử.

 

Bài 2: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Kali, biết rằng trong tự nhiên thành phần phần trăm các đồng vị của Kali là: 93,258% K ; 0,012% K  và 6,730 K.

 

Bài 3:

a. Định nghĩa nguyên tố hoá học.

b. Kí hiệu nguyên tử cho biết những đặc trưng gì của nguyên tử, lấy thí dụ với nguyên tử Kali.

 

Cài 4: Căn cứ vào đâu mà người ta biết chắc chắn rằng giữa nguyên tố hiđro (Z=1) và nguyên tố urani (Z=92) chỉ có 90 nguyên tố.

 

Bài 5: Tính bán kính gần đúng chuyên nguyên tử Canxi, biết thể tích của 1 mol Canxi tinh thể bằng 25.87 cm3.

(Cho biết: trong tinh thể, các nguyên tử Canxi chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là khe trống).

 

Bài 6: Viết công thức của các loại phân tử đồng (II) oxit, biết rằng đồng và oxi có các đồng vị sau:

                             Cu ; Cu; O ; O; O

 

Bài 4:       

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

 

Bài 1: Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là:

A. M.                B. M.                C. M.                D. M.

Chọn đáp án đúng

 

Bài 2: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron?

A. Cl.                B. K.C. Ar.              D. K.

Chọn đáp án đúng

 

Bài 3: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là.

A. 2.                     B. 5.                     C. 9.                     D.11.

Chọn đáp số đúng

 

Bài 4: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là.

A. 6.                     B. 8.                     C. 14.                             D. 16.

Chọn đáp số đúng

 

Bài 5:

a. Thế nào là lớp và phân lớp electron? Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron?.

b. Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron?

 

Bài 6: Nguyên tử agon có kí hiệu là Ar.

a. Hãy xác định số prôtn, số nơtron và số electron của nguyên tử.

b. Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp electron.

 

Bài 5:       

CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

 

Bài 1: Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố

A. s.                     B. p.                     C. d.                     D. f.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 2: Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z=16) là:

A. 1s22s22p53s23p5

B. 1s22s22p63s23p6

C. 1s22s22p63s23p4

D. 1s22s22p63s23p3

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 3: Cấu hình electron của nguyên tử nhôm (Z=13) là 1s22s22p63s23p1.

Vậy:

A. Lớp thứ nhất (lớp K) có 2 electron.

B. Lớp thứ hai (lớp L) có 8 electron.

C. Lớp thứ ba (lớp M) có 3 electron.

D. Lớp ngoài cùng có 1 electron.

Tìm câu sai.

 

Bài 4: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13.

a. Xác định nguyên tử khối.

b. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.

(Cho biết: Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn thì ).

 

Bài 5: Có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt bằng 3, 6, 9, 18?

 

Bài 6:

Viết cấu hình electron nguyên tử của các cặp nguyên tố mà hạt nhân nguyên tử có số proton là:

a. 1,3                              b. 8,16                           c. 7,9

Những nguyên tố nào là kim loại? Là phi kim? Vì sao?

 

Bài 6:       

LUYỆN TẬP

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

 

Bài 1: Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?

 

Bài 2: Các electron thuộc lớp K hay lớp L liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn? Vì sao?

 

Bài 3: Trong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó? Cho thí dụ.

 

Bài 4: Vỏ của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi:

a. Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron?

b. Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron?

c. Nguyên tố đó là kim loại hay phi kim?

 

Bài 5: Cho biết số electron tối đa ở các phân lớp sau:

a. 2s;                    b. 3p ;                            c. 4s ;                    d. 3d

 

Bài 6: Cấu hình electron của nguyên tử photpho là 1s22s22p63s23p3. Hỏi:

a. Nguyên tử photpho có bao nhiêu electron?

b. Số hiệu nguyên tử của photpho là bao nhiêu?

c. Lớp electron nào có mức năng lượng cao nhất?

d. Có bao nhiêu lớp electron, mỗi lớp có bao nhiêu electron?

e. Photpho là nguyên tố kim loại hay phi kim? Vì sao?

 

Bài 7: Cấu hình electron của nguyên tử cho ta biết những thông tin gì? Cho thí dụ.

 

Bài 8: Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là:

a. 2s1                    b. 2s22p3               c. 2s22p6

d. 3s23p3               e. 3s23p5               g. 3s23p6

 

Bài 9: Cho biết tên, kí hiệu, số nguyên tử của:

a. 2 nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng là tối đa.

b. 2 nguyên tố có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

c. 2 nguyên tố có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

 

 Chương 2      

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

 

            Bài 7:       

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

 

Bài 1: Các nguyên tố xếp ở chu kỳ 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:

A. 3                      B. 5                      C. 6                      D. 7

Chọn đáp số đúng.

 

Bài 2: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chi kì lớn là:

A. 3 và 3              B. 3 và 4              C. 4 và 4              D. 4 và 3

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 3: Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là:

A. 8 và 18            B. 18 và 8            C. 8 và 8              D. 18 và 18

Chọn đáp số đúng.

 

Bài 4: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?

A. Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.

C. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột.

D. Cả A, B, C.

Chọn đáp án đúng nhất.

 

Bài 5: Tìm câu sai trong các câu sau đây:

A. bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.

B. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

C. Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.

D. Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.

 

Bài 6: Hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

 

Bài 7: a. Nhóm nguyên tố là gì?

b. Bảng tuần hoàn các nguyên tố có bao nhiêu cột?

c. Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nhóm A?

d. Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nhóm B? Các nhóm B gồm bao nhiêu cột?

e. Những nhóm nào chứa nguyên tố s? Những nhóm nào chứa nguyên tố p? Những nhóm nào chứa nguyên tố d?

 

Bài 8: Hãy cho biết quan hệ giữa số thứ tự của nhóm A và số electron hoá trị của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm.

 

Bài 9:

Hãy cho biết số electron thuộc lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.

 

Bài 8:       

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN

CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

 

Bài 1: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hoá học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có:

A. Số electron như nhau.

B. Số lớp electron như nhau.

C. Số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.

D. Cùng số electron s hay p.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 2: Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau được lặp lại tương tự như chu kì trước là do:

A. Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

B. Sự lặp tại tính chất phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

C. Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chù kì sau so với chu kì trước (ở ba chu kì đầu).

D. Sự lặp lại tính chất hoá học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 3: Những nguyên tố thuộc nhóm A nào là các nguyên tố s, nguyên tố p? Số electron thuộc lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố s và p khác nhau thế nào?

 

Bài 4: Những nguyên tố nào đứng đầu các chu kì? Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó có đặc điểm chung gì?

 

Bài 5: Những nguyên tố nào đứng cuối các chu kì? Cấu hình electron của nguyên tử của các nguyên tố đó có đặc điểm chung gì?

 

Bài 6: Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Hỏi:

a. Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng?

b. Các electron ngoài cùng nằm ở lớp electron thứ mấy?

c. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố trên.

 

Bài 7: Một số nguyên tố có cấu hình electron của nguyên tử như sau:

1s22s22p4 ;                               1s22s22p3

1s22s22p63s23p1                       1s22s22p63s23p5

a. Hãy xác định số electron hoá trị của từng nguyên tử.

b. Hãy xác định vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

 

            Bài 9:        SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

 

Bài 1: Trong một chi kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố.

A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

B. Giảm theo chiều tăng dần cảu điện tích hạt nhân.

C. Giảm theo chiều tăng của tính phi kim.

D. B và C đều đúng.

Chọn đáp án đúng nhất.

 

Bài 2: Trong một nhím A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:

A. Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

B. Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

C. Giảm theo chiều giảm của tính kim loại.

D. A và C đều đúng.

Chọn đáp án đúng nhất.

 

Bài 3: Những tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn?

a. Hoá trị cao nhất với oxi                b. Nguyên tử khối

c. Số electron lớp ngoài cùng            d. Số lớp electron

e. Số electron trong nguyên tử.

 

Bài 4: Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần (từ trái sang phải) như sau:

a. I, Br, Cl, G.                          b. F, Cl, Br, I       

c. I, Br, F, Cl                           d. Br, I, Cl, F

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 5: Các nguyên tố của chu kì 2 được sắp xếp theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần (từ trái sang phải ) như sau:

a. F, O, N, C, B, Be, Li.

b. Li, B, Be, N, C, F, O

c. Be, Li, C, B, O, N, F.

d. N, O, F, Li, Be, B, C.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 6: Oxit các nhất của 1 nguyên tố R ứng với công thức RO2. Nguyên tố R đó là:

A. Magie.                       B. Nitơ.                C. Cacbon            D. Photpho.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 7: Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:

A. Phi kim mạnh nhất là iot.

B. Kim loại mạnh nhất là liti.

C. Phi kim mạnh nhất là flo.

D. Kim loại yếu nhất là xesi.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 8: Viết cấu hình electron của nguyên tử magie (Z=12). Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử magie nhận hay nhường bao nhiêu electron? Magie thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?

 

Bài 9: Viết cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh S (Z=16). Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử lưu huỳnh nhận hay nhường bao nhiêu electron? Lưu huỳnh thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?

 

Bài 10: Độ âm điện của một nguyên tử là gì? Giá trị độ âm điện của các nguyên tử trong các nhóm A biến đổi như thế nào theo chiều điện tích hạt nhân tăng?

 

Bài 11: Nguyên tử nào trong bảng tuần hoàn có giá trị độ âm điện lớn nhất? Tại sao?

 

Bài 12: Cho hai dãy chất sau:

Li2O            BeO            B2O3           CO2             N2O5

                                                          CH4             NH3            H2O            HF

Xác định hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất với oxi và với hiđro.

 

            Bài 10:     

Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN

CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

 

Bài 1: Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6,7, 20, 19.

Nhận xét nào sau đây đúng?

a. X thuộc nhóm VA.                        b. A, M thuộc nhóm IIA         

c. M thuộc nhóm IIB                         d. Q thuộc nhóm IA.

 

Bài 2: Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6,7,20,19.

Nhận xét nào sau đây đúng?

a. Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu kì.                 b. M, Q thuộc chu kì 4  

c. A, M thuộc chu kì 3                                d. Q thuộc chu kì 3.

 

Bài 3: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc.

a. Chu kì 3, nhóm IVA                               b. Chu kì 4, nhóm VIA

c. Chu kì 3, nhóm VIA                               d. Chu kì 4, nhóm IIIA.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 4: Dựa vào vị trí của nguyên tố Mg (Z=12) trong bảng tuần hoàn.

a. Hãy nêu các tính chất sau của nguyên tố:

- Tính kim loại hay tính phi kim.

- Hoá trị cao nhất trong hợp chất với oxi.

- Công thức của oxit cao nhất, của hiđroxit tương ứng và tính chất của nó.

b. So sánh tính chất hoá học của nguyên tố Mg (Z=12) với Na (Z=11) và Al (Z=13).

Bài 5: a. Dựa vào vị trí cảu nguyên tố Br (Z=35) trong bảng tuần hoàn, hãy nêu các tính chất sau:

-Tính kim loại hay tính phi kim.

- Hoá trị cao nhất trong hợp chất với oxi và với hiđro.

- Công thức hợp chất khí của brom với hiđro.

b. So sánh tính chất hoá học của Br với Cl (Z=17) và I (Z=53).

 

Bài 6: Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, hãy trả lời các câu hỏi sau:

a. Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất?

b. Các nguyên tố kim loại được phân bố ở khu vực nào trong bảng tuần hoàn?

c. Các nguyên tố phi kim được phân bố ở khu vực nào trong bảng tuần hoàn?

d. Nhóm nào gồm những nguyên tố kim loại điển hình? Nhóm nào gồm hầu hết những nguyên tố phi kim điển hình?

e. Các nguyên tố khí hiếm nằm ở khu vực nào trong bảng tuần hoàn?

 

Bài 7: Nguyên tố atatin At (Z=85) thuộc chu kì 6, nhóm VIIA. Hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của nó và so sánh với các nguyên tố khác trong nhóm.

 

            Bài 11:

      LUYỆN TẬP

BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

 

Bài 1: a. Căn cứ vào đâu mà người ta xếp các nguyên tố thành chu kì, nhóm?

b. Thế nào là chu kì? Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì nhỏ, bao nhiêu chi kì lớn? Mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố?

 

Bài 2: Tìm câu sai trong những câu dưới đây:

A. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

B. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần.

C. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có số electron bằng nhau.

D. Chu kì thường bắt đầu là một kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành).

 

Bài 3: Từ trái sang phải trong một chu kì, tại sao bán kính nguyên tử các nguyên tố giảm thì tính kim loại giảm, tính phi kim tăng?

 

Bài 4: Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A nào gồm hầu hết các nguyên tố kim loại, nhóm A nào gồm hầu hết các nguyên tố phi kim, nhóm A nào gồm các nguyên tố khí hiếm? Đặc điểm số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong các nhóm trên.

 

Bài 5: Tổng số hạt  proton, nơtron, electron của nguyên tử của một nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 28:

a. Tính nguyên tử khối.

b. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.

 

Bài 6: Một nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.

a. Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng?

b. Lớp electron ngoài cùng là lớp electron thứ mấy?

c. Viết số electron ở từng lớp electron.

Bài 7: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% H về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó.

 

Bài : Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng. Tìm nguyên tử khối của nguyên tố đó.

 

Bài 9: Khi cho 0,6g một kim loại nhóm IIA tác dụng với nước tạo ra 0,336 lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn). Xác định kim loại đó.

 

 Chương 3

LIÊN KẾT HÓA HỌC

 

 

        Bài 12:

LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION

 

Bài 1: Liên kết hoá học trong NaCl được hình thành là do.

a. Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

b. Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

c. Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

d. Na   Na+ + e ;                   Cl + e   Cl- ;      Na+  + Cl-    NaCl.

Chọn đáp án đúng nhất.

 

Bài 2: Muối ăn ở thể rắn là

a. Các phân tử NaCl.

b. Các ion Na+ và Cl-.

c. Các tinh thể hình lập phương, trong đó các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn trên mỗi đỉnh.

d. Các tinh thể hình lập phương, trong đó có các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn thành từng phân tử  riêng rẽ.

Chọn đáp án đúng nhất.

 

Bài 3: a. Viết cấu hình electron cảu cation liti (Li+) và anion oxit (O2-).

b. Điện tích ở ion Li+ và O2- do đâu mà có?

c. Nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình electron giống Li+ và nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình electron giống O2-?

d. Vì sao 1 nguyên tử  oxi kết hợp được với 2 nguyên tử liti?

 

Bài 4: Xác định số proton, nơtron, electron trong các nguyên tử và ion sau:

a.  H+ Ar ,   Cl, Fe2+

b. Ca2+ ,  S2-  , Al3+

 

Bài 5: So sánh số electron trong các cation sau:

          Na+    ,         Mg2+   ,         Al3+.

 

Bài 6: Trong các hợp chất sau đây, chất nào chứa ion đa nguyên tử? Kể tên các ion đa nguyên tử đó.

a. H3PO4               b. NH4NO3            c. KCl

d. K2SO4                        e. NH4Cl               g. Ca(OH)2.

 

        Bài 13:

LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

 

Bài 1: Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hoá trị.

Liên kết cộng hoá trị là liên kết.

a. Giữa các phi kim với nhau.

b. Trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.

c. Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.

d. Được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

 

Bài 2: Chọn câu đúng trong các câu sau:

a. Trong liên kết cộng hoá trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

b. Liên kết cộng hoá trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.

c. Liên kết cộng hoá trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hoá học.

d. Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.

 

Bài 3: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho:

a. Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.

b. Khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.

c. Khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.

d. Khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 4: Thế nào là liên kết ion, liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực? Cho thí dụ minh hoạ.

 

Bài 5: Dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, hãy cho biết loại liên kết trong các chất sau đây: AlCl3, CaCl2, CaS, Al2S3.

(Lấy giá trị độ âm điệm của các nguyên tố ở bảng 6, trang 45).

 

Bài 6: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau:

                   Cl2 , CH4 , C2H4 , C2H2 , NH3

 

Bài 7: X, A, Z là những nguyên tố có số đơn vị điện tích hạt nhân là 9, 19, 8.

a. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó.

b. Dự đoán liên kết hoá học có thể có giữa các cặp X và A, A và Z, X và Z.

 

            Bài 14:     

TINH THỂ NGUYÊN TỬ VÀ TINH THỂ PHÂN TỬ

 

Bài 1: Tìm câu sai trong các câu sau đây:

a. Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử.

b. Trong tinh thể phân tử, lực liên kết giữa các phân tử là liên kết yếu.

c. Trong tinh thể phân tử, lực liên kết giữa các phân tử là liên kết yếu.

d. Tinh thể nguyên tử bền vững, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.

 

Bài 2: Tìm câu sau trong các câu sau đây:

a. Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử.

b. Trong tinh thể phân tử, lực liên kết giữa các phân tử là liên kết cộng hoá trị.

c. Trong tinh thể phân tử, lực liên kết giữa các phân tử là liên kết yếu.

d. Tinh thể iot là tinh thể phân tử.

Bài 3: Hãy kể tên các loại tinh thể đã học và tính chất chung của từng loại.

 

Bài 4: a. Hãy đưa ra một số thí dụ chất có mạng tinh thể nguyên tử, chất có mạng tinh thể phân tử.

b. So sánh nhiệt độ nóng chảy của hai loại tinh thể nói trên. Giải thích?

 

Bài 5: Vì sao các hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao?

 

Bài 6: Hãy nêu liên kết hoá học chủ yếu trong 3 loại mạng tinh thể đã biết.

 

           Bài 15:     

HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA

 

Bài 1: Số oxi hoá của nitơ trong NH, NO và HNO3 lần lượt là:

a. + 5, - 3, + 3                                   b. - 3, +3, +5

c. +3, -3, + 5                                     d. +3, +5, -3

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 2: Số oxi hoá của Mn, Fe trong Fe3+, S trong SO3, P trong POlần lượt là:

a. 0, +3, +6, +5                                 b. 0, +3, +5, +6

c. +3, +5, 0, +6                                 d. +5, +6, +3, 0

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 3: Hãy cho biết điện hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây:

          CsCl, Na2O, BaO, BaCl2, Al2O3

 

Bài 4: Hãy xác định cộng hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây:

          H2O, CH4 , HCl, NH3

 

Bài 5: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau:

          CO2, H2O, SO3, NH3, NO, NO2, Na+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Al3+

 

Bài 6: Viết công thức phân tử của những chất, trong đó S lần lượt có số oxi hoá -2, 0, +4, +6.

 

Bài 7: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các hợp chất, đơn chất và ion sau:

a. H2S, S, H2SO3, H2SO4

b. HCl, HClO, NaClO2, HClO3, HClO4.

c. Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4.

d. MnO , SO , NH

 

            Bài 16:     

LUYỆN TẬP

LIÊN KẾT HÓA HỌC

 

Bài 1: a. Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng:

          Na  Na+            ;                  Cl   CL-

          Mg  Mg2+          ;                  S    S2-

          Al    Al3+           ;                  O    O2-

b. Viết cấu hình electron của các nguyên tử và các ion. Nhận xét về cấu hình electron lớp ngoài cùng của các ion được tạo thành.

 

Bài 2: Trình bày sự giống nhau và khác nhau cảu 3 loại liên kết: Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị không cực và liên kết cộng hoá trị có cực.

 

Bài 3: Cho dãy oxit sau đây:

          Na2O, Al2O, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7

Dựa vào giá trị hiệu độ âm điệm của 2 nguyên tử trong phân tử, hãy xác định loại liên kết trong từng phân tử oxit (tra giá trị độ âm điệm ở bảng 6, trang 45).

 

Bài 4:

a. Dựa vào giá trị độ âm điện (F: 3,98; O: 3,44 ; Cl: 3,16 ; N: 3,04), hãy xét xem tính phi kim thay đổi như thế nào trong dãy nguyên tố sau: F, O, Cl, N.

b. Viết công thức cấu tạo của các phân tử sau đây: N2, CH4, H2O, NH3

Xét xem phân tử nào có liên kết cộng hoá trị không phân cực, kiên kết cộng hoá trị phân cực mạnh nhất.

 

Bài 5: Một nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p3.

a. Xác định vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn, suy ra công thức phân tử hợp chất khí với hiđro.

b. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử đó.

 

Bài 6: a. Lấy thí dụ về tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.

b. So sánh nhiệt độ nóng chảy của các loại tinh thể đó. Giải thích.

c. Tinh thể nào dẫn điện được ở trạng thái rắn? Tinh thể nào dẫn điện được khi nóng chảy và khi hoà tan vào nước?

 

Bài 7: Xác định điện hoá trị của các nguyên tố nhóm VIA, VIIA trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA.

 

Bài 8: a. Dựa vào vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, hãy nêu rõ trong các nguyên tố sau đây những nguyên tố nào có cùng cộng hoá trị trong công thức hoá học các oxit cao nhất:

          Si, P, Cl, S, C, N, Se, Br

b. Những nguyên tố nào sau đây có cùng cộng hoá trị trong thức thức hoá học của các hợp chất khí với hiđro?

          P, S, F, Si, Cl, N, As, Te.

 

Bài 9: Xác định số oxi hoá của Mn, Cr, Cl, P, N, S, C, Br

a. Trong phân tử: KMnO4, Na2Cr2O7, KClO3, H3PO4

b. Trong ion:  NO , SO , CO , Br- , NH

 

 

 Chương 4

PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

 

 

            Bài 17:

PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

 

Bài 1: Cho các phản ứng sau:

a. 2HgO         2Hg  +  O2

b. CaCO3       CaO   +  CO2

c. 2Al(OH)3    Al2O3  + 3H2O

d. 2NaHCO3            Na2CO3 + CO2  + H2O

Phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử.

 

Bài 2: Cho các phản ứng sau:

a. 4NH3 + 5O2                4NO + 6 H2O

b. 2NH3 + 3Cl2                N2 + 6HCl

c. 2NH3 + 3CuO             3 Cu + N2 + 3H2O

d. 2NH3  + H2O2 + MnSO4         MnO2 + (NH4)2SO4

ở phản ứng nào NH3 không đóng vai trò chất khử?

 

Bài 3: Trong số các phản ứng sau:

a. HNO3 + NaOH  NaNO3 + H2O

b. N2O5 + H2O      2 HNO3

c. 2HNO3 + 3H2S 3S + 2NO + 4H2O

d. 2Fe(OH)3          Fe2O3 + 3H2O

Phản ứng nào là phản ứng oxi hoá khử.

 

Bài 4: Trong phản ứng:

          3NO2 + H2        2HNO3 + NO

NO2 đóng vai trò:

a. Là chất oxi hoá

b. Là chất khử.

c. Là chất oxi hoá, nhưng đồng thời cũng là chất khử.

d. Không là chất oxi hoá và cũng không là chất khử.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 5: Phân biệt chất oxi hoá và sự oxi hoá, chất khử và sự khử. Lấy thí dụ để minh hoạ.

 

Bài 6: Thế nào là phản ứng oxi hoá - khử? Lấy ba ví dụ.

 

Bài 7: Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá - khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron:

a. Cho MnO2 tác dụng với dung dịch axit HCl đặc, thu được MnCl2, Cl2 và H2O.

b. Cho Cu tác dụng với dung dục axit HNO3 đặc, nóng thu được Cu(NO3)2, NO2 và H2O.

c. Cho Mg tác dụng với dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng thu được MgSO4, S và H2O.

 

Bài 8: Cần bao nhiêu gam đồng để khử hoàn toàn lượng bạc có trong 85 ml dung dịch AgNO3 0,15M ?

 

            Bài 18:     

PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ

 

Bài 1: Cho phản ứng: 2Na + Cl2   2NaCl

Trong phản ứng này, nguyên tử natri

a. Bị oxi hoá

b. Bị khử

c. Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử

d. Không bị oxi hoá, không bị khử.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 2: Cho phản ứng: Zn + CuCl2  ZnCl2  + Cu

Trong phản ứng này, 1 mol ion Cu2+

a. Đã nhận 1 mol electron

b. Đã nhận 2 mol electron.

c. Đã nhường 1 mol electron.

d. Đã nhường 2 mol electron.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 3: Cho các phản ứng sau:

a. Al4C3  + 12H2O          4Al(OH)3    + 3CH4

b. 2Na  + 2H2O      2NaOH                 + H2

c. NaH + H2O         NaOH        + H2

d. 2F2   + 2H2O    4HF            + O2

Phản ứng nào không là phản ứng oxi hoá - khử?

 

Bài 4: Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hoá - khử là.

a. Tạo ra chất kết tủa.

b. Tạo ra chất khí.

c. Có sự thay đổi màu sắc của các chất.

d. Có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 5: Trong những phản ứng sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử? Giải thích.

a. SO3  + H2O                  H2SO4

b. CaCO3 + 2HCl            CaCl2 + CO2 + H2O

c. C + H2O                      CO    + H2

d. CO2 + Ca(OH)2            CaCO3 + H2O

e. Ca + 2H2O                   Ca(OH)2 + H2

g. 2KMnO4                     K2MnO4 + MnO2 + O2

 

Bài 6: Lấy ba thí dụ phản ứng hoá hợp là phản ứng oxi hoá - khử và ba thí dụ phản ứng hoá hợp không là phản ứng oxi hoá - khử.

 

Bài 7: Lấy ba thí dụ phản ứng phân huỷ là phản ứng oxi hoá - khử và ba thí dụ phản ứng phân huỷ không là phản ứng oxi hoá - khử.

 

Bài 8: Vì sao phản ứng thế trong hoá học vô cơ luôn luôn thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử?

 

Bài 9: Viết phương trình hoá học của các phản ứng biểu diễn các chuyển đổi sau:

a. KClO3      O2        SO2      Na2SO3

b. S     H2S     SO2          SO2           H2SO4

Trong các phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử?

 

            Bài 19:     

LUYỆN TẬP

PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

 

Bài 1: Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn không là phản ứng oxi hoá - khử ?

a. Phản ứng hoá hợp.

b. Phản ứng phân huỷ.

c. Phản ứng thế trong hoá vô cơ.

d. Phản ứng trao đổi.

 

Bài 2: Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hoá khử?

a. Phản ứng hoá hợp.

b. Phản ứng phân huỷ.

c. Phản ứng thế trong hoá vô cơ.

d. Phản ứng trao đổi.

 

Bài 3: Cho phản ứng:     M2Ox + HNO3        M(NO3)3 +.........

Khi x có giá trị là bao nhiêu thì phản ứng trên không thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử?

a. x=1                            b. x=2                            c. x=1 hoặc x=2             d. x=3

 

Bài 4: Câu nào đúng, câu nào sai trong các câu sau đây?

a. Sự oxi hoá một nguyên tố là sự lấy bớt electron của nguyên tố đó, làm cho số oxi hoá của nó tăng lên.

b. Chất oxi hoá là chất thu electron, là chất chứa nguyên tố mà số oxi hoá của nó tăng sau phản ứng.

c. Sự khử một nguyên tố là sự thu thêm electron của nguyên tố đó, làm cho số oxi hoá của nguyên tố đó giảm xuống.

d. Chất khử là chất thu electron, là chất chứa nguyên tố mà số oxi hoá của nó giảm sau phản ứng.

 

Bài 5: Hãy xác định số oxi hoá của các nguyên tố:

- Nitơ trong NO, NO2, N2O5, HNO3, HNO2, NH3, NH4Cl

- Clo trong HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4, CaOCl2

- Mangan trong MnO2, KMnO4, K2MnO4, MnSO4.

- Crom trong K2Cr2O7, Cr2(SO4)3, Cr2O3.

- Lưu huỳnh trong H2S, SO2, H2SO3, H2SO4, FeS, FeS2.

 

Bài 6: Cho biết đã xẩy ra sự oxi hoá và sự khử những chất nào trong những phản ứng thế sau:

a. Cu +  2AgNO3             Cu(OH3)2 + 2Ag

b. Fe  + CuSO4         FeSO4  + Cu

c. 2Na + 2H2O       2NaOH + H2

 

Bài 7: Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá, tìm chất oxi hoá và chất khử trong những phản ứng sau:

a. 2H2  + O2                             2H2O

b. 2KNO3                       2KNO2 + O2

c. NH4NO2                      N2 + 2H2O

d. FeO3 + 2Al                 2Fe + Al2O3

 

Bài 8: Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá, chỉ rõ chất oxi hoá, chất khử trong các phản ứng oxi hoá - khử sau:

a. Cl2 + 2HBr                  2HCl + Br2

b. Cu + 2H2SO4               CuSO4 + SO2 + 2H2O

c. 2HNO3 + 3H2S            3S + 2NO + 4H2O

d. 2FeCl2 + Cl2                2FeCl3

 

Bài 9: Cân bằng phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá - khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron và cho biết chất khử, chất oxi hoá ở mỗi phản ứng:

a. Al + Fe3O4                  Al2O3 + Fe

b. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4   Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

c. FeS2 + O2            Fe2O3 + SO2

d. KClO2      KCl + O2

e. Cl2 + KOH   KCl + KClO3 + H2O

 

Bài 10: Có thể điều chế MgCl2 bằng:

- Phản ứng hoá hợp.

- Phản ứng thế.

- Phản ứng trao đổi.

Viết phương trình hoá học của các phản ứng.

 

Bài 11: Cho những chất sau: CuO, dung dịch HCl, H2, MnO2.

a. Chọn từng cặp trong những chất đã cho để xẩy ra phản ứng oxi hoá - khử và viết phương trình hoá học của các phản ứng.

b. Cho biết chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong những phản ứng hoá học nói trên.

 

Bài 12: Hoà tan 1,39g muối FeSO4(1) trong dung dịch H2SO4 loãng, dư. Cho dung dịch này tác dụng với dung dịch KMnO4 0,1M. Tính thể tích dung dịch KMnO4 tham gia phản ứng.

 

            Bài 20:

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

 

 

 Chương 5

NHÓM HALOGEN

 

 

            Bài 21:

KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

 

Bài 1: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 cho cùng loại muối clorua kim loại?

a. Fe                     b. Zn                     c. Cu                     d. Ag

 

Bài 2: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?

a. Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e.

b. Tạo ra hợp chất liên kết cộng hoá trị có cực với hiđro.

c. Có số oxi hoá -1 trong mọi hợp chất.

d. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron.

 

Bài 3: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2):

a. ở điều kiện thường là chất khí                          b. Có tính oxi hoá mạnh

c. Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử      d. Tác dụng mạnh với nước.

 

Bài 4: So sánh những nguyên tố halogen về các mặt sau:

a. Cấu tạo nguyên tử và cấu tạo phân tử.

b. Tính chất vật lý.

c. Tính chất hoá học.

 

Bài 5: Hãy cho biết tính quy luật sự biến đổi của nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, màu sắc, độ âm điện của các nguyên tố halogen.

 

Bài 6: Nêu tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen và giải thích chiều biến đổi tính chất hoá học cơ bản đó.

 

Bài 7: Giải thích vì sao các nguyên tố halogen không có ở trạng thái tự do trong tự nhiên.

 

Bài 8: Cho một lượng đơn chất halogen tác dụng hết với magie thu được 19g magie halogenua. Cũng lượng đơn chất halogen đó tác dụng hết với nhôm tạo ra 17,8g nhôm halogenua. Xác định tên và khối lượng đơn chất halogen nói trên.

 

            Bài 22:

CLO

 

Bài 1: Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hoá hợp chất nào sau đây?

A. NaCl

B. HCl

C. KClO3

D. KMnO4

 

Bài 2: Cho biết tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố clo. Giải thích vì sao nguyên tố clo có tính chất hoá học cơ bản đó. Cho thí dụ minh hoạ.

 

Bài 3: Dẫn khí clo vào nước, xảy ra hiện tượng vật lí hay hoá học? Giải thích.

 

Bài 4: Nêu những ứng dụng thực tế của khí clo.

 

Bài 5: Cân bằng phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá - khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron.

a. KMnO4 + HCl           KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

b. HNO3 + HCl               NO2 + Cl2 + H2O

c. HClO3 + HCl               Cl2 + H2O

d. PbO2 + HCl                 PbCl2 + Cl2 + H2O

 

Bài 6: Tại sao trong công nghiệp người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hoà chứ không dùng sự tương tác giữa các hoá chất trong phản ứng oxi hoá - khử để sản xuất khí clo?

 

Bài 7: Cần bao nhiêu gam KMnO4 và bao nhiêu mililít dung dịch axit clohiđric 1 M để điều chế đủ khí clo tác dụng với sắt, tạo nên 16,25g FeCl3.

 

            Bài 23:

HIĐRO CLORUA

AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA

 

Bài 1: Cho 20 g hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1 g khí H2 bay ra. Khối lượng muối clorua tạo ra dung dịch là bao nhiêu gam?

A. 40,5g               B. 45,5g               C. 55,5g               D. 65,5g

 

Bài 2: Nêu những tính chất vật lí của khí hiđro clorua.

 

Bài 3: Có các chất sau: axit sunfuric đặc, nước, Kaliclorua rắn. Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng để điều chế hiđro clorua.

 

Bài 4: Hãy dẫn ra những phản ứng hoá học của axit clohiđric để làm thí dụ:

a. Đó là những phản ứng oxi hoá - khử.

b. Đó không phải là phản ứng oxi hoá - khử.

 

Bài 5: Bản chất của các phản ứng điều chế hiđro clorua bằng phương pháp sunfat và phương pháp tổng hợp khác nhau như thế nào? Các phương pháp trên đã dựa vào những tính chất hoá học nào của các chất tham gia phản ứng.

 

Bài 6: Sục khí Cl2 qua dung dịch Na2CO3 thấy có khí CO2 thoát ra. Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xẩy ra.

 

Bài 7: Tính nồng độ của hai dung dịch axit clohiđric trong các trường hợp sau:

a. Cần phải dùng 150 ml dung dịch HCl để kết tủa hoàn toàn 200g dung dịch AgNO3 8,5%.

b. Khi cho 50g dung dịch HCl vào một cốc đựng NaHCO3 (dư) thì thu được 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

 

            Bài 24:

SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

 

Bài 1: Chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với một loại gốc axit.

B. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với hai loại gốc axit.

C. Clorua vôi là muối tạo bởi hai kim loại liên kết với một loại gốc axit.

D. Clorua vôi không phải là muối.

 

Bài 2: Nêu tính chất hoá học chính là ứng dụng của nước Gia-ven, clorua vôi.

 

Bài 3: Trong phòng thí nghiệm có các hoá chất: NaCl, MnO2, NaOH và H2SO4 đặc, ta có thể điều chế được nước Gia-ven không? Viết phương trình hoá học của các phản ứng.

 

Bài 4: Có những sơ đồ phản ứng hoá học sau:

a. Cl2 + H2O                              HCl + HClO

b. CaOCl2 + HCl             CaCl2 + Cl2 + H2O

c. Cl2 + KOH                  KCl + KClO3 + H2O

d. HCl + KClO3               KCl + Cl2 + H2O

e. NaClO + CO2 + H2O   NaHCO3 + HClO

g. CaOCl2                        CaCl2 + O2

Cho biết những phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử và vai trò của các chất tham gia phản ứng oxi hoá - khử. Hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng.

 

Bài 5: Trong phòng thí nghiệm có Canxi oxit, nước, MnO2, axit H2SO4 70% (D=1,61g/cm3) và NaCl. Hỏi cần phải dùng những chất gì và với lượng chất là bao nhiêu để điều chế 154 g clorua vôi?

 

Bài 25:

FLO – BROM – IOT

 

Bài 1: Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thuỷ tinh?

A. HCl                  B. H2SO4              C. HNO3               D. HF

 

Bài 2: Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch chứa 1 g NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào?

A. Màu đỏ                                                 B. Màu xanh

C. Không đổi màu                                      D. Không xác định được.

 

Bài 3: So sánh tính chất oxi hoá của các đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Dẫn ra những phương trình hoá học để minh hoạ.

 

Bài 4: Phản ứng của các đơn chất halogen với nước xẩy ra như thế nào? Viết phương trình hoá học của phản ứng, nếu có.

 

Bài 5: Muối NaCl có lẫn tạp chất là NaI.

a. Làm thế nào để chứng minh rằng trong muối NaCl nói trên có lẫn tạp chất NaI?

b. Làm thế nào để có NaCl tinh khiết.

 

Bài 6: Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo vào dung dịch Kali Iotua có chữa sẵn một ít hồ tinh bột? Dẫn ra phương trình hoá học của phản ứng mà em biết.

 

Bài 7: ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 lít nước hoà tan 350 lít khí HBr. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit bromhidric thu được.

 

Bài 8: Cho 1,03 gam muối natri halogenua (A) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân huỷ hoàn toàn cho 1,08 gam bạc. Xác định tên của muối A.

 

Bài 9: Tính khối lượng CaF2 cần dùng để điều chế 2,5kg dung dịch axit flohiđric nồng độ 40%. Biết hiệu suất phản ứng là 80%.

 

Bài 10: Làm thế nào để phân biệt dung dịch nà và dung dịch NaCl?

 

Bài 11: Iot bị lẫn tạp chất là NaI. Làm thế nào để loại bỏ tạp chất đó.

 

            Bài 26:     

LUYỆN TẬP

NHÓM HALOGEN

 

Bài 1: Dãy axit nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần?

A. HCl, HBr, HI, HF                         B. HBr, HI, HF, HCl     

C. HI, HBr, HCl, HF                         D. HF, HCl, HBr, HI

 

Bài 2: Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ không có phản ứng?

A. NaF                                              B. NaCl

C. NaBr                                            D. NaI

 

Bài 3: Trong phản ứng hoá học sau:

          SO2 + Br2 + 2H2O                     H2SO4 + 2HBr

Brom đóng vai trò:

A. Chất khử

B. Chất oxi hoá

C. Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử.

D. Không là chất oxi hoá, không là chất khử.

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 4: Chọn câu đúng khi nói về flo, clo, brom, iot:

A. Flo có tính oxi hoá rất mạnh, oxi hoá mãnh liệt nước.

B. Clo có tính oxi hoá mạnh, oxi hoá được nước.

C. Brom có tính oxi hoá mạnh, tuy yếu hơn flo và clo nhưng nó cũng oxi hoá được nước.

D. Iot có tính oxi hoá yếu hơn flo, clo, brom nhưng nó cũng oxi hoá được nước.

 

Bài 5: Một nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là 4s24p5.

a. Viết cấu hình electron nguyên tử đầy đủ của nguyên tố trên.

b. Cho biết tên, kí hiệu và cấu tạo phân tử của nguyên tố hoá học này.

c. Nêu tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố này và dẫn ra những phản ứng hoá học để minh hoạ.

d. So sánh tính chất hoá học của nguyên tố này với 2 nguyên tố halogen khác đứng trên và dưới nó trong nhóm halogen và dẫn ra phản ứng hoá học để minh hoạ.

 

Bài 6: Có những chất sau: KMnO4, MnO2, K2Cr2O7 và dung dịch HCl.

a. Nếu các chất oxi hoá có khối lượng bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế được lượng khí clo nhiều hơn?

b. Nếu các chất oxi hoá có số mol bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế được lượng khí clo nhiều hơn?

Hãy trả lời bằng cách tính toán trên cơ sở của các phương trình hoá học của phản ứng.

 

Bài 7: Tính khối lượng HCl bị oxi hoá bởi MnO2, biết rằng khí Cl2 sinh ra trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7g I2 từ dung dịch NaI.

 

Bài 8: Nêu các phản ứng chứng minh rằng tính oxi hoá của clo mạnh hơn brom và iot.

 

Bài 9: Để điều chế flo, người ta phải điện phân dung dịch KF trong hiđro florua lỏng đã được loại bỏ hết nước. Vì sao phải tránh sự có mặt của nước?

 

Bài 10: Một dung dịch có hoà tan hai muối là NaBr và NaCl. Nồng độ phần trăm của mỗi muối trong dung dịch đều bằng nhau và bằng C%. Hãy xác định nồng độ C% của hai muối trong dung dịch, biết rằng 50g dung dịch hai muối nói trên tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch AgNO3 8%, có khối lượng riêng D=1,0625 g/cm3.

 

Bài 11: Cho 300 ml một dung dịch có hoà tan 5,58 g NaCl tác dụng với 200ml dung dịch có hoà tan 34 g AgNO3, người ta thu được một kết tủa và nước lọc.

a. Tính khối lượng chất kết tủa thu được.

b. Tính nồng độ mol của chất còn lại trong nước lọc. Cho rằng thể tích nước lọc thu được thay đổi không đáng kể.

 

Bài 12: Cho 69,6 g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư. Dẫn khí thoát ra đi vào 500ml dung dịch NaOH 4M (ở nhiệt độ thường).

a. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xẩy ra.

b. Xác định nồng độ mol của những chất có trong dung dịch sau phản ứng. Biết rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

 

Bài 13: Khí oxi có lẫn tạp chất là khí clo. Làm thế nào để loại bỏ tạp chất đó?

 

            Bài 27:

BÀI THỰC HÀNH SỐ 2

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHÍ CLO

VÀ HỢP CHẤT HỮU CƠ CỦA CLO

 

            Bài 28:     

BÀI THỰC HÀNH SỐ 3

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BROM VÀ IOT

 

 

 Chương 6

OXI – LƯU HUỲNH

 

 

            Bài 29:

OXI – OZON

 

Bài 1: Hãy ghép cấu hình electron với nguyên tử thích hợp:

Cấu hình electron                                                                                   Nguyên tử

A. 1s22s22p5                                                                                         a. Cl

B. 1s22s22p4                                                                                         b. S

C. 1s22s22p63s23p4                                                                              c. O

D. 1s22s22p63s23p5                                                                              d. F

 

Bài 2: Chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị không cực?

A. H2S                  B. O2                    C. Al2S3                D. SO2

 

Bài 3: Hãy dẫn ra những phản ứng hoá học để chứng minh rằng:

a. Oxi và ozon đều có tính oxi hoá.

b. Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi.

 

Bài 4: Hãy trình bày các phương pháp điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Tại sao không áp dụng phương pháp điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm cho công nghiệp và người lại?

 

Bài 5: Hãy cho biết những ứng dụng của khí oxi và khí ozon.

 

Bài 6: Có hỗn hợp khí oxi và ozon. Sau một thời gian, ozon bị phân huỷ hết, ta được một chất khí duy nhất có thể tích tăng thể 2%.

(Phương trình hoá học là: 2O3   3O2)

a. Hãy giải thích sự gia tăng thể tích của hỗn hợp khí.

b. Xác định thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí ban đầu.

(Biết các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).

 

            Bài 30:

LƯU HUỲNH

 

Bài 1: Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng:

                   S + 2H2SO4           3SO2  + 2H2O

Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử: số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá là:

A. 1: 2                  B. 1 :           3                 C. 3 : 1                 D. 2 : 1

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 2: Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử?

A. Cl2, O3, S

B. S, Cl2, Br2

C. Na, F2, S

D. Br2, O2, Ca

 

Bài 3: Có thể dự đoán như thế nào về sự thay đổi khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy khi giữ lưu huỳnh đơn tà (S) dài ngày ở nhiệt độ phòng?

 

Bài 4: Đun nóng một hỗn hợp gồm có 0,650g bột kẽm và 0,224g bột lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có không khí. Sau phản ứng, người ta thu được chất nào trong ống nghiệp? Khối lượng là bao nhiêu?

 

Bài 5: 1,10 g hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng vừa đủ với 1,28 g bột lưu huỳnh.

A. Viết phương trình hoá học của phản ứng đã xẩy ra.

b. Tính tỉ lệ phần trăm của sắt và nhôm trong hỗn hợp ban đầu theo lượng chất và khối lượng chất.

 

            Bài 31:     

BÀI THỰC HÀNH SỐ 4

TÍNH CHẤT CỦA OXI, LƯU HUỲNH

          Bài 32:     

HIĐRO SUNFUA

LƯU HUỲNH ĐIOXIT, LƯU HUỲNH TRIOXIT

 

Bài 1: Lưu huỳnh đioxit có thể tham gia những phản ứng sau:

                   SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4      (1)

                             SO2 + 2H2S  3S      + 2H2O       (2)

Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong những phản ứng trên?

A. Phản ứng (1): SO2 là chât skhử, Br2 là chất oxi hoá.

B. Phản ứng (2): SO2 là chất oxi hoá, H2S là chất khử.

C. Phản ứng (2): SO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá.

D. Phản ứng (1): Br2 là chất oxi hoá, phản ứng (2): H2S là chất khử.

 

Bài 2: Hãy ghép cặp chất và tinh chất của chất soa cho phù hợp.

Các chất                                  Tính chất của chất

A. S                                        a. Có tính oxi hoá

B. SO2                                    b. Có tính khử

C. H2S                                   c. Có tính oxi hoá và tính khử

D. H2SO4                               d. Chất khí, có tính oxi hoá và tính khử

                                              e. Không có tính oxi hoá và cũng không có tính khử.

 

Bài 3: Cho phản ứng hoá học:

H2S + 4Cl2 + 4H2O            H2SO4 + 8HCl

Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất các chất phản ứng?

A. H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử.

B. H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá.

C. Cl2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử.

D. Cl2 là chất oxi hoá, H2S là chất khử.

 

Bài 4: Hãy cho biết những tính chất hoá học đặc trưng của:

a. Hiđro sunfua

b. Lưu huỳnh đioxit.

Dẫn ra những phản ứng hoá học để minh hoạ.

 

Bài 5: Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4 màu tím, nhận thấy dung dịch bị mất màu vì xẩy ra phản ứng hoá học sau:

                   SO2 + KMnO4 + H2O     K2SO4 + MnSO4 + H2SO4

a. Hãy cân bằng phương trình hoá học trên bằng phương pháp thăng bằng electron.

b. Hãy cho biết vai trò của SO2 và KMnO4 trong phản ứng trên.

 

Bài 6: a. Bằng phản ứng hoá học nào có thể chuyển hoá lưu huỳnh thành lưu huỳnh đioxit và người lại lưu huỳnh đioxit thành lưu huỳnh?

b. Khí lưu huỳnh đioxit là một trong những khí chủ yếu gây mưa axit. Mưa axit phá huỷ những công trình được xây dựng bằng đá, thép.

Tính chất nào của khí SO2 đã huỷ hoại những công trình này? Hãy dẫn ra phản ứng hoá học để minh hoạ.

 

Bài 7: Hãy dẫn ra những phản ứng hoá học để chứng minh rằng lưu huỳnh đioxit và lưu huỳnh trioxit là những oxit axit.

 

Bài 8: Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 2,464 lít hỗn hợp khí (đktc). Cho hỗn hợp khí này khí đu qua dung dịch Pb(NO3)2 (dư), thu được 23,9g kết tủa màu đen.

a. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xẩy ra.

b. Hỗn hợp khí thu được gồm những khí nào? Thể tích mỗi khí là bao nhiêu (đktc)?

c. Tính khối lượng của Fe và FeS có trong hỗn hợp ban đầu.

 

Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 2,04 g hợp chất A, thu được 1,08g H2O và 1,344l SO2 (đktc).

a. Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất A.

b. Dẫn toàn bộ lượng hợp chất A nói trên đi qua dung dịch axit sunfuric đặc thấy có kết tủa màu vàng xuất hiện.

- Hãy giải thích hiện tượng và viết phương trình hoá học của phản ứng xẩy ra.

- Tính khối lượng chất kết tủa thu được.

 

Bài 10: Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO2 vào 250ml dung dịch NaOH 1M.

a. Viết phương trình hoá học của các phản ứng có thể xẩy ra.

b. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.

 

            Bài 33:     

AXIT SUNFURIC,MUỐI SUNFAT

 

Bài 1: Một hợp chất có thành phần theo khối lượng 35,96%S ; 62,92% O và 1,12% H. Hợp chất này có công thức hoá học là:

A. H2SO3              B. H2SO4              C. H2S2O7             D. H2S2O8

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 2: Số oxi hoá của lưu huỳnh trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là:

A. +2                    B. +4                    C. +6                    D. +8

Chọn đáp án đúng.

 

Bài 3: Có 4 lọ, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu: NaCl, HCl, Na2SO4, Ba(NO3)2. Hãy phân biệt dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xẩy ra, nếu có.

 

Bài 4: a. Axit sunfuric đặc được dùng làm khô những khí ẩm, hãy dẫn ra một thí dụ. Có những khí ẩm không được làm khô bằng axit sunfuric đặc, hãy dẫn ra một thí dụ. Vì sao?

b. Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than (được gọi là sự hoá than). Dẫn ra những thí dụ về sự hoá thanh của glucozơ, saccarozơ.

c. Sự làm khô và sự hoá than khác nhau như thế nào?

 

Bài 5: a. Trong trường hợp nào axit sunfuric có những tính chất hoá học chung của một axit? Đó là những tính chất nào? Dẫn ra những phương trình hoá học của phản ứng để minh hoạ.

b. Trong trường hợp nào axit sunfuric có những tính chất hoá học đặc trưng? Đó là những tính chất nào? Dẫn ra những phương trình hoá học của các phản ứng để minh hoạ.

 

Bài 6: Có 100ml dung dịch H2SO4 98%, khối lượng riêng là 1,84g/cm3. Người ta muốn pha loãng thể tích H2SO4 trên thành dung dịch H2SO4 20%.

a. Tính thể tích nước cần dùng để pha loãng.

b. Khi pha loãng phải tiến hành như thế nào?

 

            Bài 34:

LUYỆN TẬP

OXI VÀ LƯU HUỲNH

 

Bài 1: Cho phương trình hoá học:

                   H2SO4 (đặc) + 8HI             4I2 + H2S + 4H2O

Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất các chất?

A. H2SO4 là chất oxi hoá, HI là chất khử.

B. HI bị oxi hoá thành I2, H2SO4 bị khử thành H2S

C. H2SO4 oxi hoá HI thành I2 và nó bị khử thành H2S.

D. I2 oxi hoá H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI.

 

Bài 2: Cho các phương trình hoá học:

a. SO2 + 2H2O + Br2      2HBr + H2SO4

b. SO2 +H2O                            H2SO3

c. 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O      K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

d. SO2 + 2H2S                3S + 2H2O

e. 2SO2 + O2                  2SO3

1. SO2 là chất oxi hoá trong các phản ứng hoá học sau:

                   A. a, d, e               B. b, c                            C. d

2. SO2 là chất khử trong các phản ứng hoá học sau:

                   A. b, d, e, c           B. a, c, e               C. a, d, e

Hãy chọn đáp án đúng cho các trường hợp trên.

 

Bài 3: Khi khí H2S và axit H2SO4 tham gia các phản ứng oxi hoá - khử, người ta có nhận xét:

- Hiđro sunfua chỉ thể hiện tính khử.

- Axit sunfuric chỉ thể hiện tính oxi hoá.

a. Hãy giải thích điều nhận xét trên.

b. Đối với mỗi chất, hãy dẫn ra một phản ứng hoá học để minh hoạ.

 

Bài 4: Có những chất sau: sắt, lưu huỳnh, axit sunfuric loãng.

a. Hãy trình bày hai phương pháp điều chế hiđro sunfua từ những chất đã cho.

b. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và cho biết vai trò của lưu huỳnh trong các phản ứng.

 

Bài 5: Có 3 bình, mỗi bình đựng một chất khí là H2S, SO2, O2. Hãy trình bày phương pháp hoá học phân biệt chất khí đựng trong mỗi bình với điều kiện không dùng thêm thuốc thử.

 

Bài 6: Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau: HCl, H2SO3, H2SO4. Có thể phân biệt dung dịch đựng trong mỗi bình bằng phương pháp hoá học với một thuốc thử nào sau đây?

a. Quỳ tím

b. Natri hiđroxit

c. Bari clorua

d. Natri oxit.

e. Cacbon đioxit.

Trình bày cách nhận biết sau khi chọn thuốc thử.

 

Bài 7: Có thể tồn tại đồng thời những chất sau trong một bình chứa được không?

a. Khí hiđro sunfua H2S và khí lưu huỳnh đioxit SO2.

b. Khí oxi O2 và khí clo Cl2.

c. Khí hiđro iotua HI và khí clo Cl2.

Giải thích bằng phương trình hoá học của các phản ứng.

 

Bài 8: Nung nóng 3,72 g hỗn hợp bột các kim loại Zn và Fe trong bột S dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng, nhận thấy có 1,344 lít khí (đktc) thoát ra.

a. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xẩy ra.

b. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

 

            Bài 35:

BÀI THỰC HÀNH SỐ 5

TÍNH CHẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH

 

 

 Chương 7

TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

 

 

            Bài 36:

TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

 

Bài 1: ý nào trong các ý sau đây là đúng?

a. Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ vận dụng được một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tộc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.

b. Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mới tăng được tốc độ phản ứng.

c. Tuỳ theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.

d. Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng.

 

Bài 2: Tìm một số thí dụ cho mỗi loại phản ứng nhanh và chậm mà em quan sát được trong cuộc sống và trong phòng thí nghiệm.

 

Bài 3: Nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt, chất xúc tác ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng?

 

Bài 4: Hãy cho biết người ta lợi dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong các trường hợp sau:

a. Dùng không khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuấ gang).

b. Dùng đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.

c. Nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanhke (trong sản xuất ximăng).

 

Bài 5: Cho 6g kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 4M (dư) ở nhiệt độ thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì tốc độ phản ứng biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)?

a. Thay 6g kẽm hạt bằng 6g kẽm bột.

b. Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M.

c. Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 50oC).

d. Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4M gấp đôi ban đầu.

 

            Bài 37:

BÀI THỰC HÀNH SỐ 6

TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

 

            Bài 38:

CÂN BẰNG HÓA HỌC

 

Bài 1: ý nào sau đây là đúng.

a. Bất cứ phản ứng nào cũng phải đạt đến trạng thái cân bằng hoá học.

b. Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại.

c. Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hoá học.

d. ở trạng thái cân bằng, khối lượng các chất ở hai vế của phương trình hoá học phải bằng nhau.

 

Bài 2: Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín.

                   2SO2 (k) + O2 (k)             2SO3 (k)     DH < 0

Yếu tố nào sau đây không làm nồng độ các chất trong hệ cân bằng biến đổi?

a. Biến đổi nhiệt độ.

b. Biến đổi áp suất.

c. Sự có mặt chất xúc tác.

d. Biến đổi dung tích của bình phản ứng.

 

Bài 3: Cân bằng hoá học là gì? Tại sao nói cân bằng hoá học là cân bằng động?

 

Bài 4: Thế nào là sự chuyển dịch cân bằng? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến cân bằng hoá học? Chất xúc tác có ảnh hưởng đến cân bằng hoá học không? Vì sao?

 

Bài 5: Phát biểu nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê và dựa vào cân bằng sau để minh hoạ:

                   C (r) + CO2 (k)                  2CO (k)                DH < 0

 

Bài 6: Xét các hệ cân bằng sau trong một bình kín:

                   C (r) + H2O (k)                  CO (k) + H2 (k)     DH < 0        (1)

                   CO (k) + H2O                  CO2 (k) + H2 (k)     DH < 0        (2)

Các cân bằng trên chuyển dịch như thế nào khi biến đổi một trong các điều kiện sau?

a. Tăng nhiệt độ.

b. Thêm lượng hơi nước vào.

c. Thêm khí H2 vào

d. Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống.

e. Dùng chất xúc tác.

 

Bài 7: Clo phản ứng với nước theo phương trình hoá học sau:

                   Cl2 + H2O                       HClO + HCl

Dưới tác dụng của ánh sáng, HClO bị phân huỷ theo phản ứng:

                   2HClO         2HCl + O2

Giải thích tại sao nước clo (dung dịch clo trong nước) không bảo quản được lâu.

 

Bài 8: Cho phản ứng sau:

                   4CuO (r)                 2Cu2O (r) + O2 (k)                        DH < 0

 

Có thể dùng những biện pháp gì để tăng hiệu suất chuyển hoá CuO thành Cu2O?

 

            Bài 39:

LUYỆN TẬP

TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

 

Bài 1: Nội dung nào thể hiện trong các câu sau đây là sai:

a. Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khi cháy ở mặt đất.

b. Nước giải khát được nén khí CO2 vào ở áp suất cao hơn sẽ có độ chua (độ axit) lớn hơn.

c. Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn.

d. Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí.

 

Bài 2: Cho biết cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:

                   PCl5 (k)                 PCl3 (k) + Cl2 (k)              DH < 0

Yếu tố nào sau đây tạo nên sự tăng lượng PCl3 trong cân bằng?

A. Lấy bớt PCl5 ra.

B. Thêm Cl2 vào.

C. Giảm nhiệt độ.

d. Tăng nhiệt độ.

 

Bài 3: Có thể dùng những biện pháp gì để tăng tốc độ của đa số phản ứng xảy ra chậm ở điều kiện thường?

 

Bài 4: Trong các cặp phản ứng sau, phản ứng nào có tộc độ lớn hơn?

a. Fe + CuSO4 (2M) và Fe + CuSO4 (4M)

b. Zn + CuSO4 (2M, 25oC) và Zn + CuSO4 (2M, 50oC).

c. Zn (hạt) + CuSO4 (2M) và Zn (bột) + CuSO4 (2M).

d. 2H2 + O2  2H2O và 2H2  + O2  2H2O

(Nếu không ghi chú gì thêm là so sánh trong cùng điều kiện).

Bài 5: Cho biết phản ứng thuận nghịch sau:

          2NaHCO3 (r)                  Na2CO3 (r) + CO2 (k) + H2O (k)          DH < 0

Có thể dùng những biện pháp gì để chuyển hoá nhanh và hoàn toàn NaHCO3 thành Na2CO3

Bài 6: Hệ cân bằng sau xảy ra trong một bình kín:

          CaCO3 đ                        CaO (r) + CO2 (k)          DH > 0

Điều gì sẽ xẩy ra nếu thực hiện một trong những biến đổi sau?

a. Tăng dung tích của bình phản ứng lên.

b. Thêm CaCO3 vào bình phản ứng.

c. Lấy bớt CaO khỏi bình phản ứng.

d. Thêm ít giọt NaOH vào bình phản ứng.

e. Tăng nhiệt độ.

 

Bài 7: Trong số các cân bằng sau, cân bằng nào sẽ chuyển dịch và chuyển dịch theo chiều nào khi giảm dung tích của bình phản ứng xuống ở nhiệt độ không đổi:

a. CH4 (k) + H2O (k)                  CO (k) + 3H2 (k)

b. CO2 (k) + H2 (k)                    CO (k) + H2O (k)

c. 2SO2 (k) + O2 (k)                              2SO2 (k)

d. 2HI (k)                        H2 (k) + I2 (k)

e. N2O4 (k)                       2NO2 (k)

 


LAJI